|
| LỊCH SỬ CỦA TRƯỜNG. |
|
 |
1925 |
Kiến trúc sư Hébrard De Villeneuve vẽ họa đồ xây cất. |
|
| 1927 |
Trường bắt đầu hoạt động. |
|
| 1928 |
Trường được đặt tên Petrus Trương Vĩnh Ký. |
|
| 1975 |
Trung học Petrus Trương Vĩnh Ký. |
|
| 1976 |
Phổ thông Trung học Lê Hồng Phong. |
|
| 1990 |
Phổ thông Trung học Chuyên Lê Hồng Phong. |
|
| 1995 |
Trường được chọn làm Trung tâm Chất lượng cao phía Nam Trung học Phổ thông Chuyên Lê Hồng Phong. |
|
| ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN |
|
|
Phấn đấu trở thành trường THPT hàng đầu của cả nuớc với cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đủ trình độ đáp ứng nhu cầu phát triển của nhà trường. Trong thời gian không xa, trường sẽ đạt trình độ phát triển ngang bằng với các trường THPT nổi tiếng của khu vực và thế giới. |
|
| MỤC TIÊU ĐÀO TẠO |
|
-
Giáo dục học sinh phát triển toàn diện, chú trọng ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức, lối sống và các hoạt động văn thể mỹ, hoạt động xã hội.
-
Đào tạo các học sinh chuyên, phân ban có trình độ cao, tạo nguồn cho các trường đại học trong và ngoài nuớc.
|
|
|
| MÔ HÌNH ĐÀO TẠO |
|
Mô hình đào tạo của trường gồm 3 hệ thống:
-
Lớp chuyên: đào tạo học sinh giỏi theo từng môn năng khiếu: Toán học, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Văn học, Lịch sử, Địa lý, Anh văn, Nga văn, Trung văn, Thể chất; là nòng cốt cho các đội tuyển của thành phố tham dự các Kỳ thi Học sinh giỏi quốc gia, quốc tế.
-
Lớp không chuyên: đào tạo học sinh theo định hướng các khối thi đại học: ban A (Toán, Lý, Hóa); ban B (Toán, Hóa, Sinh); ban C (Văn, Sử, Địa); ban D (Văn, Toán, Ngoại ngữ).
-
Hệ song ngữ Pháp - Việt: là hệ chuẩn bị nhân lực để đào tạo thành các chuyên gia cao cấp sử dụng tiếng Pháp; học hết lớp 12, học sinh phải dự thi 2 kỳ: tú tài quốc gia và tú tài song ngữ, được cộng đồng các nước nói tiếng Pháp công nhận, được nhận vào học tại các trường đại học của những nước thuộc khối nói tiếng Pháp.
|
|
|
| CƠ SỞ VẬT CHẤT |
|
Trường có khuôn viên rộng 20.000 m2, nằm ở vị trí trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh, gồm:
- 50 phòng học, tổng diện tích 5.400 m2.
- Khu nhà thực hành thí nghiệm 3 tầng lầu diện tích 1.028 m2, với 29 phòng thí nghiệm Lý, Hóa, Sinh, Kỹ thuật, Thư viện, Nghe nhìn, Lab, Nữ công gia chánh, Tập múa, ...
- Sân TDTT Lam Sơn, Nhà tập luyện 10.389 m2.
- Nhà Tin học - Ngoại ngữ 910 m2 với 200 máy tính, phòng Lab hiện đại.
- Hội trường 800 m2.
|
|
|
       |
|
|
|
|
|
|
|
|